CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM PHƯƠNG LINH

Địa chỉ: 58E, KĐT Đại Kim, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội

FERROVIN

  • Tình trạng: Chỉ còn 1 sản phẩm
  • Thương hiệu: Đang cập nhật
Liên hệ

THÀNH PHẦN:

Mỗi ống 5ml dung dịch tiêm tĩnh mạch chứa:

Sắt Sucrose tương đương nguyên tố Sắt (III) 100 mg.

Tá dược: Natri Hydroxid, Nước cất pha tiêm.

DƯỢC LỰC HỌC:

Thuốc tiêm Sắt Sucrose được dùng đề bổ sung dự trữ sắt cho những bệnh nhân thiếu sắt do lọc máu trong thời gian dài đang điều trị với erythropoietin. Sắt cần thiết để tạo hemoglobin và để hình thành chức năng và cấu tạo các hợp chất hem và không phải hem. Thiếu hụt dự trữ sắt dẫn đến không đủ sắt để tạo hồng cầu, sau đó gây thiếu máu thiếu sắt. Sử dụng thuốc tiêm Sắt Sucrose bổ sung dự trữ sắt trong mô ngăn ngừa thiếu máu do thiếu sắt.

Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc tiêm Sắt Sucrose được phân tách thành sắt và sucrose nhờ hệ thống lưới nội mô, sắt gắn kết với transferring huyết tương để được vận chuyển sắt vào huyết tương và dịch ngoài bào để cung cấp cho mô. Sắt sau khi vận chuyển vào trong nội bào trở thành hemoglobin (phần lớn) trong hồng cầu lưu thông trong hệ tuần hoàn.

Tính ổn định của thuốc tiêm Sắt Sucrose cho phép trao đổi cạnh tranh sắt giữa sắt sucrose và các protein gắn kết sắt chọn lọc như transferring và ferritin. Các yếu tố dược động học cho thấy sắt được sử dụng biến mất rất nhanh khỏi huyết thanh, đảm bảo điều chỉnh nhanh chóng tình trạng thiếu máu thiếu sắt.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi tiêm tĩnh mạch đơn liều Ferrovin chứa 100 mg sắt ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ sắt lớn nhất trung bình là 538 µmol/l, đạt được sau khi tiêm 10 phút. Thể tích phân bố ở ngăn trung tâm tương ứng với thể tích huyết thanh (khoảng 3 lít).

Sắt được tiêm vào sẽ nhanh chóng loại khỏi huyết thanh, thời gian bán thải cuối cùng khoảng 6 giờ. Thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng khoảng 8 lít. Sắt được vận chuyển khoảng 31 mg/24 giờ.

Sự đào thải sắt ở thận xảy ra trong 4 giờ đầu tiên sau khi tiêm, tương ứng với dưới 5% độ thanh thải của toàn cơ thể. Sau 24 giờ, nồng độ sắt trong huyết thanh giảm xuống còn bằng nồng độ sắt trước khi tiêm và khoảng 75% liều dùng của sắt bị đào thải.

CHỈ ĐỊNH:

Ferrovin được chỉ định điều trị thiếu máu do thiếu sắt cho những bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân suy thận mãn tính không thẩm tách máu đang dùng erythropoietin.
  • Bệnh nhân suy thận mãn tính không thẩm tách máu không dùng erythropoietin.
  • Bệnh nhân suy thận mãn tính thẩm tách máu đang dùng erythropoietin.
  • Bệnh nhân suy thận mãn tính thẩm phân phúc mạc đang dùng erythropoietin.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG:

Cách dùng: Ferrovin phải được tuyệt đối sử dụng bằng đường tĩnh mạch qua cách tiêm truyền nhỏ giọt, tiêm chậm hoặc tiêm trực tiếp vào ống truyền của máy thẩm phân máu đi vào tĩnh mạch chi của bệnh nhân, và không thích hợp cho việc sử dụng bằng đường tiêm bắp cũng như tiêm truyền một tổng liều (TDI), trong đó toàn bộ lượng sắt cần thiết mà bệnh nhân bị thiếu được cung cấp bằng một lần tiêm truyền duy nhất.

Liều thử nghiệm:

Người lớn: 1-2,5ml (20-50mg sắt)

Trẻ em nặng trên 14kg: 1ml (20mg sắt)

Trẻ em dưới 14kg: Sử dụng một nửa liều mỗi ngày 1,5mg/kg.

Nếu không có các phản ứng phụ xảy ra trong vòng ít nhất 15 phút sau khi dùng thuốc thì có thể sử dụng tiếp phần còn lại của liều đầu tiên.

Tiêm truyền: Sắt Sucrose tốt nhất nên được dùng bằng cách tiêm truyền nhỏ giọt.

1ml Sắt Sucrose (20mg sắt) phải được pha loãng hoàn toàn vào tối đa 20ml dung dịch NaCl 0,9% (khối lượng/thể tích), ngay trước khi tiêm truyền. Không pha loãng các nồng độ Sắt Sucrose thấp hơn.


Tiêm tĩnh mạch: Sắt Sucrose có thể được sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch không pha loãng ở vận tốc 1 ml/phút (nghĩa là 5 phút cho mỗi ống 5ml). Không dùng quá 10ml Sắt Sucrose (200mg sắt) cho mỗi lần tiêm. Sau khi tiêm để duỗi cánh tay của bệnh nhân.

Tiêm qua máy thẩm phân máu: Sắt Sucrose có thể được tiêm trực tiếp vào ống truyền của máy thẩm phân máu đi vào tĩnh mạch chi của bệnh nhân dưới các điều kiện tương tự như khi tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng:

Liều dùng phải được điều chỉnh cho phù hợp với sự thiếu hụt sắt toàn phần của mỗi người được tính toán theo công thức sau đây:

Tổng lượng sắt thiếu hụt [mg] = trọng lượng cơ thể [kg] x (Hb đích - Hb thực sự) [g/I] x 0,24* + sắt dự trữ [mg]

Trọng lượng bằng hoặc dưới 35 kg: Hb đích = 130g/1 và sắt dự trữ = 15mg/kg trọng lượng cơ thể.

Trọng lượng trên 35kg: Hb đích = 150g/1 và sắt dự trữ = 500mg.

*: Hệ số 0,24 = 0,0034 x 0,07 x 1000 (Lượng sắt của hemoglobin ~ 0,34%, Thể tích máu ~ 7% trọng lượng cơ thể, Hệ số 1000 ~ sự chuyển đổi đơn vị từ g sang mg)

Tổng lượng Sắt Sucrose được dùng [ml] = Tổng lượng sắt thiếu hụt [mg]/20mg/ml.


Tính toán liều dùng đề bổ sung sắt thiếu hụt do mất máu và hỗ trợ cho người cho máu
:Nếu tổng liều cần thiết vượt quá liều đơn tối đa cho phép, khi đó phải chia nhiều lần để dùng. Nếu không ghi nhận được các đáp ứng của các thông số huyết học sau 1-2 tuần điều trị, cần xem lại các chẩn đoán ban đầu.

Liều Ferrovin cần để bù cho sự thiếu sắt được tính toán theo công thức sau đây :

- Nếu biết lượng máu bị mất : Dùng 200 mg sắt tiêm tĩnh mạch làm tăng hemoglobin tương đương với 1 đơn vị máu (= 400 ml với hàm lượng 150 g/1 Hb).

Lượng sắt cần được bổ sung [mg] = số đơn vị máu bị mất x 200 hoặc Lượng Ferrovin cần sử dụng (ml) = số đơn vị máu bị mắt x 10

- Nếu nồng độ Hb bị giảm:

Dùng công thức trước xem xét lượng sắt dự trữ không cần phải trả lại

Lượng sắt cần bổ sung [mg] = trọng lượng cơ thể [kg] x 0,24 x (Hb đích - Hb thực sự) [g/l]

Liều dùng thông thường :

Người trưởng thành và người lớn tuổi :

5-10 ml Ferrovin (100-200 mg sắt) 2 hoặc 3 lần mỗi tuần tùy thuộc vào nồng độ hemoglobin.

Trẻ em :

0,15 ml Ferrovin/ kg trọng lượng cơ thể (= 3 mg sắt / kg trọng lượng cơ thể) 2 hoặc 3 lần mỗi tuần tùy thuộc vào nồng độ hemoglobin.

Liều đơn tối đa được dung nạp :

Người trưởng thành và người lớn tuổi :

Khi tiêm: 10 ml Ferrovin (200 mg sắt) được tiêm ít nhất trong 10 phút

Khi tiêm truyền: nếu tình trạng lâm sàng đòi hỏi có thể sử dụng liều đơn tăng đến 0,35 ml Ferrovin/ kg trọng lượng cơ thể (= 7 mg sắt / kg trọng lượng cơ thể) nhưng không được vượt quá 25 ml Ferrovin (500 mg sắt), được pha loãng trong 500 ml NaCl 0,9% (khối lượng/thể tích) tiêm truyền ít nhất trên 3 giờ 30 phút, một lần mỗi tuần.

Trẻ em :

0,35 ml Ferrovin / kg trọng lượng cơ thể (= 7 mg sắt / kg trọng lượng cơ thể) được pha loãng trong NaCl 0,9% (khối lượng/thể tích) và tiêm truyền trong ít nhất trên 3 giờ 30 phút, một lần mỗi tuần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Chống chỉ định dùng Ferrovin ở bệnh nhân thừa sắt, bệnh nhân bị quá mẫn với các thuốc chứa sắt hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc và ở bệnh nhân thiếu máu mà không phải do thiếu Sắt.

THẬN TRỌNG:

Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với thuốc Sắt dùng đường tiêm.

Thận trọng thông thường: Bởi vì sự đào thải của Sắt trong cơ thể hạn chế và nguy hiểm nếu lượng sắt trong mô dư, nên ngừng dùng sắt nếu có sự hiện diện nguy cơ mô dư sắt. Bệnh nhân dùng Sắt Sucrose tiêm cần theo dõi định kỳ các thông số huyết học và hematin (hemoglobin, hematocrit, ferritin huyết thanh và transferrin bão hòa). Nên ngừng điều trị sắt cho bệnh nhân có nguy cơ thừa sắt.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Sử dụng cho phụ nữ có thai:

Chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Sử dụng cho phụ nữ cho con bú:

Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nên thận trọng khi dùng Ferrovin cho phụ nữ cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUÓC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Trong trường hợp có triệu chứng chóng mặt, lú lẫn hoặc thiếu suy nghĩ sau khi dùng Ferrovin, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành móc cho tới khi các triệu chứng này ngừng hẳn.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Ferrovin không nên dùng chung với các chế phẩm sắt dùng đường uống vì sự hấp thu sắt dùng đường uống sẽ bị giảm.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất của Ferrovin ở thử nghiệm lâm sàng là thay đổi vị giác thoáng qua, hạ huyết áp, sốt, run, phản ứng nơi tiêm và buồn nôn xảy ra 0,5 tới 1,5% ở bệnh nhân. Phản ứng phản vệ không nghiêm trọng hiếm khi xảy ra.

Thông thường (>1/100, <1/10): thay đổi vị giác thoáng qua (đặc biệt vị kim loại).

Ít khi (> 1⁄1000, < 1/100): nhức đầu, buồn ngủ, hạ huyết áp và trụy mạch; tim đập nhanh và đánh trống ngực, co thắt phế quản, khó thở, buồn nôn; nôn; đau bụng; tiêu chảy, ngứa; mày đay: ban, phát ban, ban đỏ, chuột rút, đau cơ, sốt, run, đỏ bừng: đau ngực.  Rối loạn vị trí tiêm như là viêm nơi tiêm, nóng bừng, sưng.

Hiếm khi (> 1⁄10000, < 1⁄1000): dị cảm, phản ứng phản vệ (hiếm khi đau khớp); phù ngoại biên; mệt mỏi, suy nhược; khó chịu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Quá liều có thể gây thừa sắt cấp tính với biểu hiện như chứng máu nhiễm sắt. Quá liều phải được điều trị, nếu cần thiết dùng một chất để làm chelat hóa sắt.

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Dung dịch sau khi pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (25 2oC) và trong tủ lạnh (8 ± 2oC).

ĐÓNG GÓI: 5 ml/ống, hộp 5 ống.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi dã hết hạn sử dụng. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Xem thêm Thu gọn

Sớm bước chân vào thị trường kinh doanh Dược phẩm từ khá sớm, khi mà ngành công nghiệp dược mới chỉ chiếm 1,5% GDP của cả nước, sản xuất trong nước chỉ đáp ứng 40% nhu cầu, mặt hàng thuốc nhập khẩu chiếm tới 85% tại các bệnh viện, công ty Phương Linh đã góp mình trong bước chuyển mình mạnh mẽ của thị trường dược trong giai đoạn 2002-2004 nâng tiềm năng tăng trưởng cao với tốc độ tăng trưởng 15% (theo thống kê từ BMI).

Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Phương Linh được thành lập ngày 05 tháng 07 năm 2020. Công ty hiện có trụ sở tại số 58, lô E, Khu đô thị Đại Kim, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội và chi nhánh tại số 72 Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở tại Hà Nội 

Bên cạnh đó công ty có hệ thống kho tàng với 2 kho đảm bảo tiêu chuẩn Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và 1 kho đảm bảo tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP). Với hệ thống kho tàng và cơ sở kinh doanh như vậy, chúng tôi luôn đảm bảo hệ thống phân phối được rộng khắp, kịp thời và đảm bảo.

Kho GSP

Là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực chịu trách nhiệm với sức khỏe của người dân, của cộng đồng, chúng tôi luôn đặt tiêu chí Chuyên nghiệp và tận tâm lên hàng đầu. Có thể bạn chưa biết, Ban giám đốc công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Phương Linh là những Dược sĩ đại học từ Đại học Dược Hà Nội. Là những người Dược sĩ bước ra làm kinh doanh, vì vậy Ban Giám đốc luôn chỉ đạo, tìm kiếm nguồn hàng và đặt phương châm kinh doanh gắn với "Cái tâm của người dược sĩ".

Tập thể công ty trong ngày tổng kết hoạt động cuối năm

Ngày nay, doanh nghiệp dược phẩm mọc ra rất nhiều, có những doanh nghiệp thành lập không được bao lâu đã đóng cửa, những công ty Phương Linh luôn tự tin rằng chúng tôi luôn gắn kinh doanh với đảm bảo chất lượng sản phẩm và vì sức khỏe cộng đồng, vì vậy chúng tôi sẽ luôn đứng vững trong thị trường dược phẩm.

Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Phương Linh

Trụ sở: Số 58, lô E, KĐT Đại Kim, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Điện thoại: 024 3540 1168

Chi nhánh: Số 72, Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại: 028 3555 0035

Email: plpharco@gmail.com

chinh-sach
Đảm bảo chất lượng (sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao)
chinh-sach
Uy tín lâu năm (Thời gian khẳng định thương hiệu)
chinh-sach
Phục vụ chuyên nghiệp

Tin liên quan tới FERROVIN

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Giỏ hàng( Sản phẩm)